Compare: on time vs in time

“On time” – at the planned time, neither late or early (đúng giờ, đúng thời điểm đã định).

  • Example: Class starts at 7.00 and he’s at there at 7.00. He’s on time (7h băt đầu học và đúng 7h có mặt ở lớp nên gọi là đúng giờ).

“In time” – with enought time to spare, before the last moment (kịp giờ đã định, có thể đến sớm hơn so với giờ hẹn, ko tính đến muộn).

  • Example: Class starts at 7.00 and he’s at there at 6.55. He’s in time.